Trong phần trước, chúng ta đã nói đến 4 quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường định kỳ của Môi trường không khí ngoài trời, tiếng ồn và độ rung; Môi trường nước mặt lục địa; Môi trường nước dưới đất; Môi trường nước biển.

Trong phần tiếp theo này, chúng ta sẽ nói đến quy trình quan trắc môi trường định kỳ của 5 môi trường sau:


V. QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG NƯỚC MƯA

A. thông số quan trắc môi trường:

thông số quan trắc chất lượng nước mưa bao gồm: nhiệt độ, pH, EC, TDS, các thông số khí tượng, Cl-, F-, NO2-, NO3-, PO43-, SO42-, NH4+, Na+, K+, Ca2+, Mg2+.

cứ vào mục tiêu quan trắc, các quy chuẩn kỹ thuật nhà nước hiện hành về môi trường và đề nghị của cơ quan quốc gia có thẩm quyền để xác định các thông số cần quan trắc.

B. Tần suất và thời kì quan trắc môi trường

1. Mẫu nước mưa theo trận: các mẫu nước mưa được lấy theo mỗi trận mưa và phải xác định thời khắc bắt đầu và chấm dứt mỗi trận mưa.

2. Mẫu nước mưa theo ngày: trường hợp không thể thực hiện việc lấy và phân tích mẫu theo mỗi trận mưa thì lấy mẫu theo ngày (liên tục trong 24 giờ). Thời gian lấy mẫu của một ngày bắt đầu từ 8 giờ sáng và mẫu phải được giữ vẹn nguyên trong và sau khi lấy (được bảo quản lạnh hoặc thêm các hóa chất bảo quản hợp).

3. Mẫu nước mưa theo tuần: trường hợp chẳng thể thực hiện việc lấy và phân tách mẫu theo ngày thì có thể tiến hành lấy mẫu theo tuần, tức thị gộp các mẫu ngày lại trong vòng 01 tuần hoặc lấy liên tiếp trong 01 tuần khi mà mẫu được giữ nguyên vẹn trong và sau khi lấy (được bảo quản lạnh hoặc sử dụng các hóa chất bảo quản hạp).

VI. QUAN TRẮC NƯỚC THẢI
A. thông số quan trắc môi trường

Các thông số quan trắc nước thải bao gồm: nhiệt độ, pH, TDS, véc tơ vận tốc tức thời, lưu lượng, độ màu, BOD5, COD, TSS, NH4+, tổng N, tổng P, NO2-, NO3-, PO43-, clo dư, Cl-, As, Cd, Pb, Cr (VI), Cr (III), tổng crôm (Cr), Cu, p, Zn, Mn, Ni, tổng phenol, Fe, S2-, CN-, Sn, Hg, hóa chất bảo vệ thực vật photpho hữu cơ, hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ, các hợp chất polyclobiphenyl (PCB), tổng dioxin/furan (PCDD/PCDF), các hợp chất polyclobiphenyl tương tự dioxin (dl- PCB); dầu, mỡ động thực vật; tổng dầu, mỡ khoáng; tổng hoạt độ phóng xạ α, tổng hoạt độ phóng xạ β, coliform, salmonella, shigella, vibrio cholera, halogen hữu cơ dễ bị kết nạp (AOX), chất hoạt động bề mặt.

cứ vào mục tiêu quan trắc, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hành và yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác định các tham số cần quan trắc.

VII. QUAN TRẮC KHÍ THẢI

A. Vị trí quan trắc môi trường

Việc xác định vị trí và số lượng điểm quan trắc tuân theo US EPA method 1 hoặc US EPA method 1A, chi tiết tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

B. thông số quan trắc

1. Các thông số quan trắc khí thải bao gồm: vận tốc và lưu lượng, khối lượng mol phân tử khí khô, hàm ẩm, O2, nhiệt độ, áp suất, CO2, bụi (PM), bụi PM10, SO2, NOx (NO và NO2), độ khói, CO, H2SO4, cacbonyl sunfua (COS), CS2, Pb, tổng florua (F-), hợp chất hữu cơ; dioxin/furan (PCDD/PCDF), các hợp chất polyclobiphenyl na ná dioxin (dl-PCB); tổng các chất hữu cơ không bao gồm metan (TGNMO), H2S, HBr, Cl2, Br2, HF, HCl, NH3; kim loại gồm antimon (Sb), As, Ba, Be, Cd, Cr, Co, Cu, Mn, Ni, Se, Ag, Tali (Tl) và Zn, Hg, và hợp chất hidrocacbon đa vòng thơm (PAHs).

cứ vào đích quan trắc, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về môi trường, loại hình sản xuất, quy mô, đặc điểm nguồn thải và đề nghị của cơ quan quốc gia có thẩm quyền để xác định các thông số cần quan trắc.

2. thông số bắt quan trắc trực tiếp tại hiện trường gồm: nhiệt độ, véc tơ vận tốc tức thời, lưu lượng, hàm ẩm, khối lượng mol phân tử khí khô, áp suất khí thải. Quy định kỹ thuật đối với các tham số nép đo trực tiếp tại hiện trường được quy định tại Phụ lục 02, 03 và 04 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Đối với các thông số SO2, NOx (NO và NO2), CO và O2: ngoài việc lấy mẫu tại hiện trường và phân tách trong phòng thử nghiệm, có thể sử dụng phương pháp đo trực tiếp tại hiện trường khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Phụ lục 06 ban hành kèm theo Thông tư này.

C. Thời gian và số lượng mẫu quan trắc môi trường định kỳ

1. Thời gian quan trắc khí thải: mẫu được lấy vào thời điểm hoạt động sản xuất của cơ sở đạt tối thiểu 50% công suất thiết kế. Cơ sở phải vận hành hoạt động ổn định trong thời kì lấy mẫu.

2. Số lượng mẫu trong 01 lần quan trắc: tối thiểu là 03 mẫu/01 lần.

VIII. QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG ĐẤT
A. thông số quan trắc

thông số quan trắc môi trường đất bao gồm: độ ẩm, thành phần cấp hạt, pH, EC, Cl-, SO42-, PO43-, NO3-, NH4+, tổng N, tổng P, tổng K, cacbon hữu cơ, As, Cd, Pb, Zn, Hg, tổng crôm (Cr), Cu, hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ, hóa chất bảo vệ thực vật photpho hữu cơ, tổng polyclobiphenyl (PCB), tổng dioxin/furan, PCDD/PCDF, các hợp chất polyclobiphenyl tương tự dioxin (dl-PCB).

Căn cứ vào đích quan trắc, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về môi trường và yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác định các tham số cần quan trắc.


B. Tần suất quan trắc môi trường định kỳ

1. Tần suất quan trắc trầm tích nước ngọt: tối thiểu 02 lần/năm.
2. Tần suất quan trắc trầm tích nước mặn (nước biển gần bờ và ven bờ) và nước lợ: tối thiểu 01 lần/năm.

Hướng dẫn quy trình lập ít giám sát môi trường định kỳ chi tiết nhất

Mọi chi tiết xin vui lòng liên tưởng với chúng tôi công ty môi trường lighthouse để được tham mưu lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ hiệu quả nhất!

CÔNG TY TNHH MTV MÔI TRƯỜNG LIGHTHOUSE

Hotline: 0918.01.9001 (Mrs. Hoài Ân) – 0917.74.2006 (Mr. Quốc Vương)
Địa chỉ: 27 Trịnh Đình Thảo, Phường Hòa Thạnh, Quận Tân Phú, Tp. HCM